vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 15/08/2022 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số số 18/TLST-HC ngày 29/6/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đối với trường hợp thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hô…

Người khởi kiện: Ông Nguyễn X., sinh năm: 1963 Địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn X. kiện Uỷ ban nhân dân thành phố C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số số 18/TLST-HC ngày 29/6/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đối với trường hợp thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hô…
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 38 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HCNinh Thuận, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;

Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện rút đơn khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số số 18/TLST-HC ngày 29/6/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đối với trường hợp thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất”, giữa:

Người khởi kiện: Ông Nguyễn X., sinh năm: 1963

Địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn B., sinh năm: 1964

Địa chỉ: Khu phố D, phường Đ, thành phố C, tỉnh N.

Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố C;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn P – Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh T. – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh N.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Nguyễn H – Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố C.

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Dương Thị Tuyết M., sinh năm: 1961

- Bà Nguyễn Thị H., sinh năm: 1984 (có yêu cầu độc lập)

- Ông Nguyễn Văn Ph., sinh năm: 1982 (có yêu cầu độc lập)

Cùng địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh N.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Nguyễn X. được quyền khởi kiện lại vụ án hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

- Ông Nguyễn Văn Ph. và bà Nguyễn Thị H. được quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

Về án phí:

- Ông Nguyễn X. được trả lại số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm do Nguyễn Văn B. nộp thay theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019047 ngày 24/6/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh N theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Bà Nguyễn Thị H. được trả lại số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm do Nguyễn Văn B. nộp thay theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000502 ngày 05/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh N theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Ông Nguyễn Văn Phu. được trả lại số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm do Nguyễn Văn B. nộp thay theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000504 ngày 05/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh N. theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ