vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 19/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Đồng N đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1987 Bà : Nguyễn Hồng T, sinh năm 1987 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "nguyên ,tiếng- nhân, phấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSGiá Rai, ngày 19 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Đồng N đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1987

Bà : Nguyễn Hồng T, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Ấp 11, xã PTĐ, thị xã G R, tỉnh B L.

* Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Thành N1, sinh năm 1975

Bà Trần Thị Hồng P, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Ấp 15, xã P T Đ, thị xã G R, tỉnh B L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Buộc ông Nguyễn Thành N1, bà Trần Thị Hồng P cùng có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Hồng N và bà Nguyễn Hồng T số tiền là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng)

-Về thời gian thanh toán và phương thức thanh toán bà Nguyễn Hồng N, Nguyễn Hồng T, ông Nguyễn Thành Nhân và bà Trần Thị Hồng P các bên thống nhất là ông N1 và bà P sẽ thanh toán số tiền 120.000.000đ ( Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu đồng) cho bà T và bà N từ ngày 19/05/2022.

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015”.

-Về án phí hòa giải thành bà Nguyễn Hồng N, Nguyễn Hồng T, ông Nguyễn Thành N1 và bà Trần Thị Hồng P mỗi bên phải chịu 50%, nên bà Nguyễn Hồng N, bà Nguyễn Hồng T phải nộp là 1.500.000đ, ông Nguyễn Thành Nhân và bà Trần Thị Hồng P phải nộp là 1.500.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, số tiền dự nộp án phí 3.000.000đ của bà Nguyễn Hồng N, Nguyễn Hồng T ngày 07/01/2022 lai thu số 003787 sẽ được đối trừ, bà N và bà T được nhận lại 1.500.000đ tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điểu 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ