vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mai H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 11, phường Dương Đ, thành phố Phú Q, tỉnh Kiên G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà H yêu cầu bà T trả lại số tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 17/2022/QĐST-DS
Phú Quốc, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-DS ngày 04/01/2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mai H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 11, phường Dương Đ, thành phố Phú Q, tỉnh Kiên G.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Tổ 1, khu phố 11, phường Dương Đ, thành phố Phú Q, tỉnh Kiên G.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Nguyễn Mai H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thống nhất chị T còn nợ tiền hụi chị H là 18.000.000đ, chị T trả dần mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian thực hiện việc trả nợ là ngày 30/6/2022 (DL), nếu trong hai tháng chị T không thực hiện việc trả nợ như thoả thuận thì chị H có quyền yêu cầu thì hành án toàn bộ số tiền còn nợ.

Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các bên đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.000.000 đồng x 5% = 900.000. đồng.

Do các bên đương sự thỏa thuận với nhau nên phải nộp 50% của số tiền án phí 450.000 đồng.

Cụ thể chị Nguyễn Thị T phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 225.000 đồng. Chị Nguyễn Mai H phải chịu án dân sự sơ thẩm là 225.000 đồng, Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 500.000đồng theo biên lai thu số 0004305 ngày 20/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, chị H được nhận lại án phí còn thừa 275.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yên cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ