vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 30/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1, Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn QN, xã HN, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn P - Lê Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 17/2022/QĐST - DS
Sóc Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/6/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22/6/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái Đ đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1, Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1983;

Nơi cư trú: Thôn QN, xã HN, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

2, Bị đơn: Anh Lê Quang Đ, sinh năm 1981;

Nơi cư trú: Thôn QN, xã HN, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

3, Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1953;

- Chị Ngô Thị Đg, sinh năm 1984;

- Chị Lê Thị Hồng G, sinh năm 1977;

Đều cư trú: Thôn QN, xã HN, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

- Chị Lê Thị Đc, sinh năm 1987;

Nơi cư trú: Thôn PT, xã MP, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

- Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn;

Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn M - Chủ tịch;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị N - Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sóc Sơn (Giấy ủy quyền số 02/GUQ-UBND ngày 16/12/2021).

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về yêu cầu khởi kiện:

a, Anh Lê Quang Đ có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn Ph gồm:

- 54,3m2 đất đã nằm trong diện tích 640m2 đất thuộc thửa đất số 35, tờ bản đồ 02, địa chỉ: thôn QN, xã HN, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 476827, số vào sổ: 01430 QSDĐ ngày 26/7/2004 do UBND huyện Sóc Sơn cấp cho hộ ông Nguyễn Văn T. Ngày 02/01/2019 đã chuyển nhượng toàn bộ thửa đất cho ông Nguyễn Văn Ch và bà Nguyễn Thị D. Ngày 24/01/2019, ông Ch, bà D đã tặng cho toàn bộ thửa đất này cho Nguyễn Văn Ph tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội được giới hạn bởi các điểm 1, 10, 15, 9, 11 và 1 mốc giới đất cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp phần đất còn lại hiện anh Đ đang quản lý dài 12,73m;

+ Phía Nam giáp đất anh Ph dài dài 15,75m;

+ Phía Đông giáp đất anh Đ dài 5,2m.

+ Phía Tây giáp đường đi dài 3,50m;

- 3,80m2 và 3,30m2 đất thuộc thửa đất số 37a, tờ bản đồ 02, địa chỉ: thôn QN, xã HN, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 034348, số vào sổ: CH 00806/10985.QĐUB ngày 10/12/2012 do UBND huyện Sóc Sơn cấp cho anh Lê Quang Đ được giới hạn bởi các điểm 14, 4, 5, 8, 9, 15, 14 (có sơ đồ kèm theo).

- 3,60m2 đất được giới hạn bởi các điểm 10,14, 15, 10 và 5,4m2 đất được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 14, 10, 1 (có sơ đồ kèm theo) thuộc phần đất anh Đ đang quản lý, sử dụng.

b, Anh Nguyễn Văn Ph có trách nhiệm trả cho anh Lê Quang Đ:

- 12,8m2 đất thuộc thửa đất số 35, tờ bản đồ 02, địa chỉ: thôn QN, xã HN, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 476827, số vào sổ: 01430 QSDĐ ngày 26/7/2004 do UBND huyện Sóc Sơn cấp cho hộ ông Nguyễn Văn Tuấn. Ngày 02/01/2019 đã chuyển nhượng toàn bộ thửa đất cho ông Nguyễn Văn Châu và bà Nguyễn Thị Duyên. Ngày 24/01/2019, ông Châu, bà Duyên đã tặng cho toàn bộ thửa đất này cho anh Nguyễn Văn Ph tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội được giới hạn bởi các điểm 8, 6,7, 8 (có sơ đồ kèm theo).

- Và hỗ trợ cho gia đình anh Lê Quang Đ số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Xác nhận anh Ph và anh Đ đã thanh toán cho nhau xong.

3. Anh Nguyễn Văn Ph và anh Lê Quang Đ có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 476827, số vào sổ: 01430 QSDĐ ngày 26/7/2004 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 034348, số vào sổ: CH 00806/10985.QĐUB ngày 10/12/2012 theo đúng diện tích đất được quản lý, sử dụng như đã thỏa thuận.

4. Về yêu cầu phản tố của anh Đ: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Quang Đ rút yêu cầu phản tố về việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: X 476827, số vào sổ: 01430 QSDĐ do UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 26/7/2004.

5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 16.290.000 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ nội dung vụ án trước phiên tòa nên phải chịu 50% án phí là 8.145.000 đồng.

Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, anh Nguyễn Văn Ph, anh Lê Quang Đ mỗi người nộp 50% mức án phí là 4.072.500 đồng.

Anh Ph được trừ vào số tiền 1.370.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004007 ngày 01/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Anh Ph còn phải nộp 2.702.500 đồng.

Trả lại anh Lê Quang Đ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí đối với yêu cầu phản tố theo biên lai thu số: 0004498 ngày 23/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, được trừ vào số tiền án phí anh phải nộp là 4.072.500 đồng. Anh Đ còn phải nộp là 3.772.500 đồng.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ