vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đặng Thị M, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh B. Bị đơn: ông Thái Hữu D sinh năm 1977, bà Trương Minh N sinh năm 1981; cùng địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSG, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Đặng Thị M, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh B.

- Bị đơn: ông Thái Hữu D sinh năm 1977, bà Trương Minh N sinh năm 1981; cùng địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thái Hữu D và bà Trương Minh N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đặng Thị M 05 chỉ vàng 24k (9999) và số tiền là 60.500.000đ (sáu mươi triệu năm trăm nghìn đồng), trong đó: tiền vốn là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), tiền lãi là 10.500.000đ (mười triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hoà giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn [(60.500.000đ + 05 chỉ vàng 24k x 5.570.000đ/01 chỉ) x 2,5%]:

Ghi nhận việc ông Thái Hữu D và bà Trương Minh N tự nguyện liên đới nộp toàn bộ án phí là 2.208.750đ (hai triệu hai trăm lẻ tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

Chi cục Thi hành án dân sự huyện G trả lại cho bà Đặng Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.137.000đ (hai triệu một trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai số 0004564 ngày 24/12/2021.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ