- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 17 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 504/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Ấp Rạch Gốc, xã Long Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1976;
Ông Trần Văn Thưởn, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Ấp Giồng Giá, xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị N và bà Nguyễn Thị Kim Ng tự nguyện thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Kim Ng thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Trần Thị N số tiền hụi chết của các dây hụi mà bà N đã đóng choàng cho bà Ng là 113.300.000 đồng. Bà N và bà Ng cùng thống nhất không yêu cầu ông Trần Văn Th có trách nhiệm cùng trả với bà Ng. Bà N không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bà Trần Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Kim Ng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì bà Ng phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương đương với thời gian chậm trả.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị N phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.416.250 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.950.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005265 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Trần Thị N số tiền 2.533.750 đồng.
Bà Nguyễn Thị Kim Ng phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.416.250 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Hùng |