- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàn T kiện hợp đồng tín dụng với bà A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐỒNG HỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17 /2022/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST - DS ngày 28 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; (S) địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ N,
phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H, Giám đốc Chi nhánh Quảng Bình, địa chỉ: 05 T, TP. H, tỉnh Quảng Bình; Người được ủy quyền lại: Ông Trương Xuân T – Phó Phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng TMCP T – Chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ: Số 05 đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim A; Sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, thành
phố H, tỉnh Quảng Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền gốc và lãi: Căn cứ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 95/2020 (bao
gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng đã ký kết giữa Ngân hàng S Chi nhánh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và bà Trần Thị Kim A ngày 19/3/2020, tổng nợ vay của bà Trần Thị Kim A phải trả cho S tính đến ngày 05/9/2022 là 64.083.333 đồng (Trong đó: Tiền nợ gốc: 50.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn: 1.343.333 đồng; tiền nợ lãi quá hạn: 12.740.000 đồng).
- Hai bên đã thống nhất thỏa thuận phương án và lộ trình trả nợ cho Ngân
hàng TMCP T (S) như sau:
Chậm nhất đến ngày 30/11/2022 bà Trần Thị Kim A sẽ trả hết và trả một
lần nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng TMCP T (S) với tổng số tiền nợ gốc và lãi là 64.083.333 đồng (Trong đó: tiền nợ gốc: 50.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn: 1.343.333 đồng; tiền nợ lãi quá hạn: 12.740.000 đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 06/9/2022 trên số dư nợ gốc thực tế chưa trả theo mức lãi suất tại Hợp đồng hai bên đã ký kết.
Trường hợp bà Kim A không trả được nợ theo Hợp đồng thì Ngân hàng có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý thu hồi nợ theo luật định.
-Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Các bên đương sự đã thỏa thuận bà Trần Thị Kim A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành với số tiền là 1.602.000 đồng (bằng chữ: Một triệu, sáu trăm lẻ hai nghìn đồng chẵn) để sung ngân sách nhà nước. Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí 1.518.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001234 ngày 28/7/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |