- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng P; Nguyễn Hoài N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 17/2022/QĐST–DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 06/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2022, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng P; Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, Phường T, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị D – Chức vụ: Chuyên viên tố tụng.
1.2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Số 75 Sơn Tây, phường K, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Phòng 404, tòa nhà CTIA khu đô thị thành phố Giao Lưu, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
-Ông Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1951
-Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1958;
Đều có nơi ĐKHKTT và ở tại: Số 75 Sơn Tây, phường K, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Hoài N và Ngân hàng P có ký hợp đồng tín dụng số 610/2017/HĐCV/PVBMĐ ngày 16/11/2017. Đến ngày 10/5/2022, anh N phải trả cho Ngân hàng P số tiền 734.127.694 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc: 522.930.000 đồng, nợ lãi 264.006.619 đồng. Anh Nguyễn Hoài N tiếp tục phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng P các khoản lãi theo đúng quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày anh Nguyễn Hoài N thanh toán toàn bộ khoản vay.
2.2. Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau:
Anh Nguyễn Hoài N phải thanh toán số tiền 522.930.000 đồng (tiền nợ gốc) và tiền lãi 264.006.619 đồng cho Ngân hàng P trước ngày 30/9/2022.
Kể từ ngày 11/5/2022, anh Nguyễn Hoài N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong hết số nợ gốc.
Trong trường hợp anh Nguyễn Hoài N không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Căn hộ chung cư có diện tích 71,5 m2, thuộc căn số 404, địa chỉ: nhà CT1A, khu đô thị Thành phố Giao Lưu, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 835135, số vào sổ cấp GCN: CS-BTL 07541 do sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 28/9/2017 mang tên ông Nguyễn Mạnh D và bà Đỗ Thị T.
Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của anh Nguyễn Hoài N tại Ngân hàng P, thì Ngân hàng P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản khác và nguồn thu nhập hợp pháp của anh Nguyễn Hoài N để thu hồi nghĩa vụ còn lại của anh Nguyễn Hoài N tại Ngân hàng P.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Hoài N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.738.732 đồng. Hoàn trả Ngân hàng P số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0067518 ngày 08/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thu Nga |