vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 28/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n P. Địa ch : 41 và 45 đường L, phường B, Quận 1, thành phố H Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n P.

Địa ch : 41 và 45 đường L, phường B, Quận 1, thành phố H Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: ng Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo u quyền: ng Nguyễn Thế T – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Q.

Người được ủy quyền lại: ng Nguyễn Trung C – Chưc vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Theo giấy ủy quyền tham gia tố tụng số 10/2021/UQ-OCB-THN ngày 18/10/2021)

Bị đơn: Bà Đ ng Thị M, sinh năm 1966

Địa ch : Thôn N, xã N, huyện H, t nh Thanh Hoá.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 18/3/2022 bà Đ ng Thị M còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ ph n P tổng số tiền là: 191.015.576 đ ng (Một trăm chín m ơi mốt tri u không trăm m i lăm nghìn năm trăm b y m ơi sáu đ ng). Trong đó: Nợ gốc 168.857.998 đ ng, lãi trong hạn 16.484.880đ ng, lãi quá hạn 5.672.698 đ ng.

2.2. Về th i h n, ph ơng th c và số tiền tr nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận chia làm các k trả nợ như sau:

1: Từ nay đến hết ngày 30/3/2022 bà Đ ng Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n P số tiền 40.000.000 đ ng Bốn mươi triệu đ ng cả gốc và lãi.

2: Đến hết ngày 30/4/2022 bà Đ ng Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n P số tiền 20.000.000 đ ng Hai mươi triệu đ ng cả gốc và lãi.

3: Đến hết ngày 30/5/2022 bà Đ ng Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n P số tiền 20.000.000 đ ng Hai mươi triệu đ ng cả gốc và lãi.

ể từ tháng 6/2022 tr đi bà Đ ng Thị M phải trả số tiền còn lại hàng tháng cho Ngân hàng theo hợp đ ng tín dụng đã ký.

ể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận ngày 19/3/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bà Đ ng Thị M vi phạm bất k l n trả nợ nào th Ngân hàng có quyền yêu c u cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp của bà Đ ng Thị M theo biên bản xem x t, thẩm định ngày 24/11/2021 g m:

- Quyền sử dụng đất: Tại thửa số 190, tờ bản đ số 08 với diện tích 71 m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số số C0060352; số vào sổ cấp GCN: CH08525 do UBND huyện H cấp ngày 03/8/2018 cho bà Đ ng Thị M. Qua đo đạc có tứ cạnh như sau: Phía Nam giáp hộ ông Bùi Văn H có số đo 5,72m, phía Bắc giáp ng đi chung số đo 6,39m, phía Tây giáp hộ ông Nguyễn Văn S số đo 12,33m, phía Đông giáp hộ ông Đ ng Văn Q số đo 10,78m.

- Về tài sản gắn liền với đất: 01 nhà cấp 4 tường xây gạch, mái lợp ngói, xây dựng năm 2010, diện tích xây dựng 50m2, công tr nh phụ trên thửa đất số 190.

Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ th bà Đ ng Thị M v n phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng các tài sản khác của bà M cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đ ng tín dụng.

Tài sản được thế chấp theo Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số AA/0001/2019/BĐ ngày 02/01/2019 được công chứng tại Văn phòng Công chứng ại Văn Thạnh, số công chứng 08 quyển số 01/2019/TP/CC-SCC/HĐGD.

3. Về án phí: Bà Đ ng Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.775.000 đ ng (Bốn tri u b y trăm b y m ơi lăm nghìn đ ng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.531.000 đ ng (Bốn tri u năm trăm ba m ơi mốt nghìn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0008791 ngày 24/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu ộc.

4. Quyết định này đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ