vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Tống Văn Đ, sinh năm: 1965; địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: ông Trần Minh T, sinh năm: 1970; địa chỉ: khu phố T thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tống Văn D- Nguyễn Thanh H, C, T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2022/QĐST-DSBù Đốp, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Tống Văn Đ, sinh năm: 1965; địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: ông Trần Minh T, sinh năm: 1970; địa chỉ: khu phố T thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước;

Bị đơn: ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1968 và bà Lê Thị C, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: ấp 6, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Lê Thị T, sinh năm: 1956; địa chỉ: ấp 6, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Thanh H và Lê T C, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thị T: bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1957; địa chỉ: ấp 6, xã Thanh H huyện B, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Tống Văn Đ và ông Nguyễn Thanh H bà Lê Thị C, bà Lê Thị T thống nhất hủy Hợp đồng đặt cọc được lập ngày 13/12/2021 đối với thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, diện tích 115m2; địa chỉ đất tại ấp 6, xã T huyện B, tỉnh Bình Phước được ký kết giữa ông Tống Văn Đ và ông Nguyễn Thanh H.

- Ông Nguyễn Thanh H, bà Lê Thị C, bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả số tiền 85.000.000đ (tám mươi lăm triệu đồng) cho ông Tống Văn Đ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Tống Văn Đ tự nguyện chịu 2.125.000đ (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.500.000đ (Tám triệu năm trăm nghìn đồng) mà ông Tống Văn Đ đã đóng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017586 ngày 07/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.

Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp trả lại số tiền còn dư là 6.375.000đ (sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) cho ông Tống Văn Đ theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ