vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 26/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1955; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Vũ Hoàng N, sinh năm: 1976, bà Vũ Thị H, sinh năm: 1978; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ - Vũ Hoàng N, Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 17/2022/QĐST - DS
Di Linh, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1955; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Vũ Hoàng N, sinh năm: 1976, bà Vũ Thị H, sinh năm: 1978; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Mai Văn T, sinh năm: 1954 (chết).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông T:

1. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1955;

Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng, là vợ của ông T.

2. Anh Mai Văn T, sinh năm: 1985;

Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng, là con của ông T.

3. Chị Mai Thị P, sinh năm: 1990.

Nơi cư trú: Căn hộ LK tầng trệt chung cư K, đường Q, phường K, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, là con của ông T.

4. Ông Mai Văn T, sinh năm: 1975, chết năm: 2014.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông T: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1955; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng, là mẹ của ông T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Vũ Hoàng N, bà Vũ Thị H và bà Nguyễn Thị Đ, ông Mai Văn T (đã chết), người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Mai Văn T là anh Mai Văn T, chị Mai Thị P đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 242, tờ bản đồ số 6C, diện tích 2.638m2 tọa lạc tại xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 037889 do Ủy ban nhân dân huyện Di Linh cấp ngày 07/11/2014 được Văn phòng công chứng Di Linh (nay là Văn phòng công chứng Phan Văn Minh Hoàng công chứng ngày 22/4/2015.

2.2. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1955, thuộc trường hợp “Người cao tuổi” theo Điều 2 Luật người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ