vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 16/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Hải T - sinh năm: 1980 Trú tại: 14 Nguyễn H, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Hải T - sinh năm: 1980

Trú tại: 14 Nguyễn H, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Q - sinh năm: 1969

Bà Bùi Thị T

- sinh năm 1975

Đồng trú tại: TDP 9, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị G – sinh năm 1981

Trú tại: 14 Nguyễn H, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đặng Hải T, bà Mai Thị G và bà Bùi Thị T đều thống nhất xác định hiện nay ông Phạm Văn Q và bà Bùi Thị T đang nợ của ông Đặng Hải T, bà Mai Thị G số tiền 88.844.000đ (tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng). Hai bên thống nhất phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Vào ngày 30/9/2022, ông Phạm Văn Q, bà Bùi Thị T trả cho ông Đặng Hải T, bà Mai Thị G một lần số tiền 88.844.000đ (tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) là hết nợ.

Ông Đặng Hải T, bà Mai Thị G không yêu cầu ông Phạm Văn Q, bà Bùi Thị T phải trả lãi đối với số nợ trên.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Ông Phạm Văn Q, bà Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.221.000đ (hai triệu hai trăm hai mươi mốt ngàn một trăm đồng).

+ Ông Đặng Hải T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đặng Hải T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.221.000đ (hai triệu hai trăm hai mươi mốt ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003300 ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ