- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Quang Th tranh chấp "Hợp đồng mua bán tài sản" với ông Đàm Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-DS | Tân Hưng, ngày 24 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Quang Th, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện H, tỉnh A.
Bị đơn: Ông Đàm Đức L, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đàm Đức L có nghĩa vụ trả cho ông Trần Quang Th số tiền nợ mua bán là 135.000.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày ông Trần Quang Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đàm Đức L chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí:
Ông Đàm Đức L phải chịu 3.375.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Quang Th không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Th số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 3.650.000 đồng theo biên lai thu số 0003155 ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh/huyện; - Các đương sự; - CC THADS huyện; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Chí Dũng |