vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức O, sinh năm 1963 - Người đại diện hộ kinh doanh Nguyễn Đức O; Địa chỉ: Thôn Tân Sơn, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSKbang, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143; khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 157 và Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trOg biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức O, sinh năm 1963 - Người đại diện hộ kinh doanh Nguyễn Đức O;

Địa chỉ: Thôn Tân Sơn, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

-Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Làng Pơ Ngăl, xã K, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo yêu cầu đòi nợ tiền phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hoá của nguyên đơn ông Nguyễn Đức O- Người đại diện hộ kinh doanh Nguyễn Đức O thì bị đơn chị Đỗ Thị L thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả ông O số tiền là 258.216.000 đồng (hai trăm năm mươi tám triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng).

Phương thức trả nợ làm 02 lần, bằng tiền mặt;

Thời gian trả nợ, cụ thể như sau:

Lần 01: Vào ngày 15/02/2023, chị L trả cho ông O số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Lần 02: Vào ngày 15/4/2023, chị L trả cho ông O số tiền là 158.216.000 đồng (một trăm năm mươi tám triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng) còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Nguyễn Đức O) cho đến khi người phải thi hành án (Đỗ Thị L) thi hành án xOg, tất cả các khoản tiền nợ, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm là 6.455.400 đồng (sáu triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm đồng), bị đơn chị Đỗ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn ông Nguyễn Đức O không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Đức O số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.455.400 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003651 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ