- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự do Hòa giải viên tiến hành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐCNTTLH | Than Uyên, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Kiều Thị D và anh Lò Văn N; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Kiều Thị D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Kiều Thị D, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu 5b, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. * Người bị kiện: Anh Lò Văn N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản M, xã Ta, huyện T, tỉnh Lai Châu.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33/Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thị D và anh Lò Văn N thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Kiều Thị D và anh Lò Văn N có một con chung chưa thành niên là Lò Kiều Tường V, sinh ngày 26/3/2018. Chị Kiều Thị D và anh Lò Văn N thỏa thuận như sau: Chị Kiều Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Lò Kiều Tường V cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dư ng nuôi con chung chị Kiều Thị D không yêu cầu anh Lò Văn N cấp dư ng nuôi con chung nên không xém xét giải quyết. Anh Lò Văn N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Kiều Thị D. Chị D có quyền yêu cầu anh N cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Anh Lò Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con của chị Kiều Thị D.
- Về tài sản chung: Chị Kiều Thị D và anh Lò Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị D và anh N không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Ta, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phước |