vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐ-CNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐINH TRUNG"
  • Căn cứ chính? Điều 16 Luật Hòa giải; Điều 31 Luật Hòa giải; Điều 32 Luật Hòa giải
TAND HUYỆN YÊN PHONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC NINH
_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐ-CNHGTYên Phong, ngày 07 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/HG-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1992. HKTT: Thôn An Ninh, xã Yên Phụ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Hiện trú tại: Thôn Cổ Gia, xã Nam Hùng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Đ. Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1962. HKTT: Thôn An Ninh, xã Yên Phụ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Hiện trú tại: Thôn Thượng Thôn, xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ các điều 16, 31, 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 20 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Đinh Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Đ nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Quang Sáng, sinh ngày 27/8/2018. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy Đ của BLTTDS và được thi hành theo quy Đ của pháp luật về Thi hành án dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết Đ này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết quyết Đ này. Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết Đ trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được quyết Đ. Nơi!nhận:!!!!!!!

Cỡ chữ