vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKS nhân dân Quận 12; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật Thương mại
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 104/2020/TLST-KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Vật liệu xây dựng H N; Trụ sở: , phường B H H, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông T V R - Chức vụ: Giám đốc; Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xây dựng Q A; Trụ sở:, phường T T N, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Đ V T – Chức vụ: Giám đốc. Căn cứ vào Điều 50, 306 Luật Thương mại năm 2005; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc tự nguyện thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Vật liệu xây dựng H N rút một phần yêu cầu khởi kiện buộc Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xây dựng Q A trả 107.703.960 (Một trăm lẻ bảy triệu bảy trăm lẻ ba nghìn chín trăm sáu mươi) đồng trong tổng số nợ tiền hàng kính xây dựng 359.013.200 (Ba trăm năm mươi chín triệu không trăm mười ba nghìn hai trăm) đồng; 1.2. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xây dựng Q A trả số nợ tiền hàng mua kính xây dựng cho công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Vật liệu xây dựng H N là 251.309.240 (Hai trăm năm mươi một triệu ba trăm lẻ chín nghìn hai trăm bốn mươi) đồng. Phương thức thanh toán: Thanh toán một lần số nợ 251.309.240 (Hai trăm năm mươi một triệu ba trăm lẻ chín nghìn hai trăm bốn mươi); Thời gian thanh toán: Hạn chót là ngày 15/5/2021. 1.3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn vẫn chưa thanh toán xong khoản tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại năm 2015. 2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xây dựng Q A tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 6.282.731 đồng (Sáu triệu hai trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi một đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền; Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Vật liệu xây dựng H N được nhận lại 8.975.330 đồng (Tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0105484 ngày 10/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án theo các Điều 7, 30, 31 và 32 của Luật thi hành án dân sự năm 2014. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ