vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Dược liệu Bảo An; địa chỉ: số nhà 17 Lê Hồng Gấm, thị trấn Thạch Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng; đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Bạch; chức vụ: Giám đốc Công ty. Bị đơn: Công ty TNHH Dược liệu Tây Nguyên; địa chỉ: số nhà 60, Hoàng Thị Loan, thị trấn Plei Kần, , huyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CT TNHH BẢO AN - CT TNHH TÂY NGUYÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-KDTMNgọc Hồi, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-KDTM, ngày 28 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Dược liệu Bảo An; địa chỉ: số nhà 17 Lê Hồng Gấm, thị trấn Thạch Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng; đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Bạch; chức vụ: Giám đốc Công ty.

- Bị đơn: Công ty TNHH Dược liệu Tây Nguyên; địa chỉ: số nhà 60, Hoàng Thị Loan, thị trấn Plei Kần, , huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Duy Tân; chức vụ: Giám đốc Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chậm nhất đến ngày 10/5/2021 Công ty TNHH MTV Dược liệu Tây Nguyên phải trả cho Công ty TNHH MTV Dược liệu Bảo An 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng),

- Chậm nhất đến ngày 10/6/2021 Công ty TNHH MTV Dược liệu Tây Nguyên tiếp tục phải trả cho Công ty TNHH MTV Dược liệu Bảo An 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Áp dụng Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH MTV Dược liệu Bảo An có đơn yêu cầu thi hành án; nếu Công ty TNHH MTV Dược liệu Tây Nguyên không trả hoặc trả chưa hết số tiền phải thi hành án nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi suất 10% /năm tính theo số tiền phải trả và thời gian chậm trả.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án; điểm b, tiểu mục 1.4 mục 1, phần II, danh mục A, Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết nói trên; Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí.

Buộc Công ty TNHH MTV Dược liệu Tây Nguyên phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí Kinh doanh, thương mại sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Công ty TNHH MTV Dược liệu Bảo An số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 7.019.000đ (Bảy triệu không trăm mười chín nghìn đồng). Theo biên lai số: AA/2016/0002620 ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; Công ty TNHH MTV Dược liệu Bảo An, người đại diện hợp pháp của công ty nhận lại tiền tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ