- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | Ngã Năm, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông A, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp C, xã D, thị xã E, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Bà B, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp C, xã D, thị xã E, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông A và bà B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyên đơn ông A và bà B thỏa thuận giao hai con chung tên T, sinh ngày 24/12/2011 cho bà B nuôi dưỡng đến đủ 18 (mười tám) tuổi theo nguyện vọng của cháu T và đồng ý giao con chung là Y, sinh ngày 14/8/2014 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông A được quyền thăm
-1-
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện hợp pháp quyền này;
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn ông A và bị đơn bà B thống nhất thỏa thuận ông A cấp dưỡng cho hai cháu là T, sinh ngày 24/12/2011 và Y, sinh ngày 14/8/2014, với mức cấp dưỡng mỗi tháng cho mỗi cháu là 1.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, ấn định vào ngày 22 của tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu được tính từ ngày 22/02/2021 cho đến khi cháu T và cháu Y đủ 18 (mười tám) tuổi. (Nếu ngày cấp dưỡng rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc nghỉ lễ, tết thì ngày cấp dưỡng sẽ được dời vào ngày làm việc tiếp theo).
Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng các đương sự tự thỏa thuận hoặc tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận ông A đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; án phí cấp dưỡng nuôi con ông A chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007669 ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Ông A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THADS thị xã Ngã Năm; - UBND xã D, thị xã E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; -2- | THẨM PHÁN Đã ký Lâm Minh Tuấn |