- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | G, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 12 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY
Các bên tham gia hòa giải có đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Bé Nh, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp 5, xã Phong Thạnh Tây, thị xã G, tỉnh B.
- Người bị kiện: Anh Ca Quốc N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp 5, xã Phong Thạnh Tây, thị xã G, tỉnh B. 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bé Nh và anh Ca Quốc N thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Ca Quốc Th, sinh ngày 12/4/2013 cho chị Phạm Thị Bé Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, hiện cháu Th đang sống chung với chị Nh. Anh Ca Quốc N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu. Anh Ca Quốc N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Bé Nh và anh Ca Quốc N thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung: Chị Phạm Thị Bé Nh và anh Ca Quốc N thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã G; - THADS thị xã G; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Khánh |