- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Trần Ngọc M và giải quyết con chung"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T với bị đơn anh Trần Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hội An, ngày 22 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1997; địa chỉ: thôn B, xã C,
thành phố A, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc M, sinh năm 1996; địa chỉ: khối N, phường P,
thành phố A, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T với bị đơn anh Trần Ngọc M.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Trần Ngọc M thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
2. Về con chung: có 01 con chung tên là Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2015. Sau khi ly hôn anh Trần Ngọc M trực tiếp nuôi con, chị Nguyễn Thị T không cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về Án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005028 ngày 22/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A, tỉnh Q. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND thành phố A; - CCTHADS thành phố A; - UBND phường P. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |