- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST- HNGĐ | Sơn Trà, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 222/2020/TLST - HNGĐ ngày 03/11/2020, giữa:
*Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc H, sinh năm 1978; Địa chỉ: K38-H01/45, đường B, tổ 24, phường V, quận T, thành phố Đ.
*Bị đơn: Ông Huỳnh Văn A, sinh năm 1974; Địa chỉ: số 124, đường N, phường N, quận S, thành phố Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Phạm Ngọc H và ông Huỳnh Văn A (Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01/2001 do Uỷ ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đ cấp ngày 25/7/2001 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc H và ông Huỳnh Văn A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông A xác định vợ chồng có 01 con chung Huỳnh Ngọc Thái K, sinh ngày 20/12/2002. Thuận tình ly hôn, bà H và ông A thống nhất thỏa thuận: Giao con Huỳnh Ngọc Thái K cho bà Phạm Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huỳnh Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông A xác định không có nên không đề cập đến.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Phạm Ngọc H và ông Huỳnh Văn A phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà H tự nguyện chịu thay cho ông A 75.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng theo biên lai số 0006361 ngày 03/11/2020.
- Hoàn trả cho bà Phạm Ngọc H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng theo biên lai số 0006361 ngày 03/11/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Đức Tài |