vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch đều thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85, Ủy ban nhân dân xã Đại Ân 2, huyện Long Phú (Nay là huyện Trần Đề), tỉnh Sóc Trăng cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ,Trần Đề,ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2020/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Trà Mét Sà Th; Sinh năm: 1988. Địa chỉ ĐKTT: ấp Đ, xã L, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ tạm trú: ấp T, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Kim Ch; Sinh năm: 1983. Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch đều thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85, Ủy ban nhân dân xã Đại Ân 2, huyện Long Phú (Nay là huyện Trần Đề), tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 28/3/2008 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2 Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Trà Mét Sà Th và ông Kim Ch có ba người con chung tên là Kim Đình Th, sinh ngày 25/12/2008, Kim Hoàng Đ, sinh ngày 10/4/2011 và Kim Thị Thảo Th, sinh ngày 16/8/2019.

Bà Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Kim Đình Th, sinh ngày 25/12/2008, Kim Hoàng Đ, sinh ngày 10/4/2011 và Kim Thị Thảo Th, sinh ngày 16/8/2019 cho đến khi cháu Th, cháu Đ và cháu Th thành niên. Ông Kim Ch không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho ông Kim Ch, không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trà Mét Sà Th thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng bà Th được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 925.000 đồng (Chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005786 ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Trà Mét Sà Th số tiền thừa là 775.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Ông Kim Ch không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ