- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị Lữ Thị B và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2021/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị B, sinh năm 1990 Địa chỉ: xóm 1B (nay là xóm 1), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1987 Địa chỉ: xóm 1B (nay là xóm 1), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị Lữ Thị B và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 03-10-2009 và Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 18 -02-2011 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, chị B chưa phải thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung vì anh N chưa có yêu cầu. Chị B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu chị B lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì anh N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Anh N và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lữ Thị B chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005095 ngày 17 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho chị B 150.000 đồng đã nộp. Chị B đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Hƣơng Giang |