vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị K và ông Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Kim Thị K và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Thị K - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị K và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-HNGĐLong Phú, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2021 giữa:

Nguyên đơn: Bà Kim Thị K, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị K và ông Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Kim Thị K và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Kim Thị K và ông Nguyễn Văn T thống nhất xác định có một người con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm T1 sinh ngày 19/11/2017. Ông T và bà K thống nhất giao cháu T1 cho bà K tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và ông T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 26 mỗi tháng, bắt đầu từ ngày 26/01/2021 cho đến khi cháu T1 thành niên. Địa điểm cấp dưỡng: Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Dành quyền nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; về nợ chung: Bà Kim Thị K và ông Nguyễn Văn T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kim Thị K thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008131 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà K còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình.

Về án phí cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ