- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A N NH N D N HUY N G CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUY T Đ NH
CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN V S TH A THU N CỦA C C Đ NG S
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 502/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Dương Văn L – sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp C, xã K, huyện G, tỉnh T.
* Bị đơn: Chị Phan Thị T – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện G, tỉnh T.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 502/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUY T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn L và chị Phan Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn L và chị Phan Thị T.
- Về con chung: Để anh Dương Văn L được tiếp tục nuôi cháu Dương Thị Nhã L sinh ngày xx/xx/xxxx và cháu Dương Ngọc Tsinh ngày xx/x/xxxx. Chị T
- 2 -
không phải cấp dưỡng nuôi con và chị được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.
- Về án phí: Anh Dương Văn L thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018380 ngày 22/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông nên anh L được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PH N
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi Cục THA DS huyện Gò Công Đông; - Các đương sự; - VKSND huyện Gò Công Đông; - UBND xã K; - Lưu án văn, hồ sơ. | Nguyễn Cao Tuấn |