vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V. 2.

Quan hệ hôn nhân: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V thỏa thuận. Giao cho anh Nguyễn Đình V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Huy H, sinh ngày 09/4/2008 và Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 13/4/2010 đến khi con đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mã Thị H; Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn N, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình V; Sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn N, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Quan hệ hôn nhân: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Đình V thỏa thuận. Giao cho anh Nguyễn Đình V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Huy H, sinh ngày 09/4/2008 và Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 13/4/2010 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Mã Thị H không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Mã Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Mã Thị H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Mã Thị H đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 04515 ngày 09/4/2021, chị Mã Thị H được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Nguyễn Đình V không phải chịu tiền án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ