vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Kim Anh"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 02 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 110, 116, 117 của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim A, sinh năm: 1987.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1980.

Đều trú tại: Thôn 8, xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh ngày 20/9/2010 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Đặng Thị Kim A là ông Trương Phan Thụy Dũng - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về cấp dưỡng: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Văn H đã thỏa thuận với nhau: Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của chị Đặng Thị Kim A đối với cháu Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2010, số tiền cấp dưỡng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng /tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Thị Ngọc H1 trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Đặng Thị Kim A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn H chậm thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng anh H còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về án phí cấp dưỡng: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Văn H đã tự nguyện thoả thuận với nhau là anh H phải chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ