vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Ngọc C:

Tuyên bố bà Trần Thị T, sinh năm 1936; hộ khẩu thường trú: ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Bà Phạm Thị Ngọc C là người giám hộ của bà Trần Thị T. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm Thị Ngọc C chịu nhưn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "“Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Ngọc C:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DSHóc Môn, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trịnh Hồng Hải.

Thư ký phiên họp: Ông Lê Bá Hùng Tâm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 474/2020/TB-TA ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐST-VDS ngày 07 tháng 01 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị Ngọc C, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phạm Thị Thanh H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

2. Bà Phạm Thị Ngọc Á, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

3. Bà Phạm Thị Ngọc G, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

4. Bà Phạm Thị Thanh L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp TT 2, xã TH, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ :

Bà Phạm Thị Ngọc C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị T, sinh năm 1936 ; Hộ khẩu thường trú : ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự và bà Phạm Thị Ngọc C là người giám hộ của bà Trần Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp ; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn nhận định :

1. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

“Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú tại huyện Hóc Môn nên căn cứ khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu đề ngày 20/7/2020, bản tự khai ngày 23/11/2020 của người yêu cầu bà Phạm Thị Ngọc C, bà C trình bày: Bà Phạm Thị Ngọc C là con ruột của bà Trần Thị T, sinh năm 1936, ngụ tại ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Cha ruột của bà C, tức chồng của bà T là ông Phạm Văn B, sinh năm 1936 chết ngày 26/7/2019. Từ năm 2016 cho đến nay, bà T bị bệnh do thiếu máu cơ tim, suy tim, lão suy, … Bà C là người chăm sóc cho bà T từ trước đến nay. Do đó bà C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị T mất năng lực hành vi dân sự và bà C là người giám hộ của bà T để bổ túc hồ sơ khai nhận di sản thừa kế. Bà C xin vắng mặt tại phiên họp.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Phạm Thị Thanh H, bà Phạm Thị Ngọc A, bà Phạm Thị Ngọc G, bà Phạm Thị Thanh L có bản tự khai trình bày: Thống nhất đồng ý với yêu cầu của bà C, đề nghị Tòa án tuyên bố bà Trần Thị T mất năng lực hành vi dân sự và xác định bà C là người giám hộ của bà T. T cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xin vắng mặt tại phiên họp.

Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần...”.

Căn cứ Văn bản ghi nhận quá trình giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 2175/BBGNQTGD ngày 25/11/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Trần Thị T, sinh năm: 1936; nơi thường trú: ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi tiến hành giám định đã kết luận như sau:

“1.1. Về y học:

Sa sút tâm thần trong nhồi máu não rải rác (F01.1-ICD10).

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:

Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Như vậy, yêu cầu của bà Phạm Thị Ngọc C về việc yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị T mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.

3. Về lệ phí: Bà Phạm Thị Ngọc C là người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nên phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên họp phát biểu:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ việc và trong suốt quá trình giải quyết, Thẩm phán, Thư ký được phân công giải quyết, người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ việc đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu bà Phạm Thị Ngọc C.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ:

+ Khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

+ Các Điều 22, Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015;

+ Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Ngọc C:

Tuyên bố bà Trần Thị T, sinh năm 1936; hộ khẩu thường trú: ấp ĐL, xã BĐ, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Bà Phạm Thị Ngọc C là người giám hộ của bà Trần Thị T.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm Thị Ngọc C chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0076350 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Bà Phạm Thị Ngọc C đã nộp đủ lệ phí.

- Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ