- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "anh Nguyễn Tiến V, anh Nguyễn Đăng G, ông Nguyễn Đăng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thúy Anh ;
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Quốc Sơn;
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Hường.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2020/TLST-DS ngày 16/7/2020 về việc: Đòi nợ.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến V, sinh năm 1984; Địa chỉ: A1604 Chung cư H, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Có mặt
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hà Mỹ Dạ T. Địa chỉ: Số 23M2, Khu đô thị Y, đường T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.Có mặt
Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Ngô Anh T, thuộc Văn phòng luật sư Ngô Anh T; Địa chỉ: Số 23M2, Khu đô thị Y, đường T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội. Vắng mặt
Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng G, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 136 ngõ 32 phố Đ, phường M, quận N, thành phố Hà Nội. Có mặt
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đăng S, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 136 ngõ 32 phố Đ, phường M, quận N, thành phố Hà Nội. Có mặt
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn là anh Nguyễn Tiến V và bị đơn là anh Nguyễn Đăng G thống nhất tính đến ngày xét xử là ngày 25/3/2021 anh Nguyễn Đăng G còn nợ anh Nguyễn Tiến V tổng số tiền: 955.000.000 (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi lăm triệu) đồng, trong đó: Nợ gốc: 730.000.000 (Bằng chữ: Bảy trăm ba mươi triệu) đồng; Nợ lãi chậm trả: 225.000.000 (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng.
2.1. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau: Bị đơn là anh Nguyễn Đăng G phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn là anh Nguyễn Tiến V tổng số tiền nợ gốc: 730.000.000 (Bằng chữ: Bảy trăm ba mươi triệu ) đồng theo lộ trình thanh toán như sau:
- Lần 01: Trước ngày 30/4/2021, anh Nguyễn Đăng G phải có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Tiến V số tiền: 300.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm triệu) đồng.
- Lần 02: Trước ngày 30/6/2021, anh Nguyễn Đăng G phải có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Tiến V số tiền: 430.000.000 (Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi triệu) đồng.
2.2. Trường hợp, anh Nguyễn Đăng G thanh toán hết số tiền nợ gốc 730.000.000 (Bảy trăm ba mươi triệu đồng) đúng theo lộ trình thanh toán trên thì bị đơn không phải có trách nhiệm thanh toán số tiền lãi chậm trả số tiền: 225.000.000 (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng
2.3. Trường hợp, anh Nguyễn Đăng G vi phạm bất kỳ một lộ trình thanh toán như trên thì anh Nguyễn Tiến V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền yêu cầu anh Nguyễn Đăng G phải có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Tiến V toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và nợ lãi chậm trả số tiền: 225.000.000 (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng.
2.4. Về án phí:
- Anh Nguyễn Đăng G tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 20.325.000 (Bằng chữ: Hai mươi triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
- Hoàn trả lại anh Nguyễn Tiến V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Tiến V đã nộp số tiền: 19.413.750 (Bằng chữ: Mười chín triệu, bốn trăm mười ba nghìn, bảy trăm năm mươi) đồng theo biên lai số AK/2010/0009495 ngày 07/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Kể từ ngày người có quyền lợi có đơn đề nghị thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 đối với số tiền chậm thi hành án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - VKSND TP. Hà Nội; - Chi cục THADS Q. N; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (ĐÃ KÝ) Đỗ Thúy Anh |