vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 03/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thanh P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số nhà 56, đường L, tổ dân phố T, phường Th, tỉnh Bắc Giang.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thanh P - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thanh P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số nhà 56, đường L, tổ dân phố T, phường Th, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DSBắc Giang, ngày 03 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 152/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thanh P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số nhà 56, đường L, tổ dân phố T, phường Th, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ngõ 16, đường Đ, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Lê Thị H phải trả cho chị Lê Thanh P số tiền 38.000.000đồng. * Số tiền và thời gian trả nợ cụ thể như sau: + Ngày 15/8/2021 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/9/2021 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/10/2021 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/11/2021 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/12/2021 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/01/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/02/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/03/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/4/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/5/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/6/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/7/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/8/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/9/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/10/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/11/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/12/2022 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/01/2023 trả chị P 2.000.000 đồng + Ngày 15/02/2023 trả chị P 2.000.000 đồng Trường hợp chị H vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào như đã cam kết trên thì chị P được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H phải chịu 950.000đ (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả chị Lê Thanh Phượng số tiền 1.225.000đ ( Một triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0002319 ngày 15/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ