vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K Trụ sở: Số xxx, đường P, phường V, thành phố G, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2021/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2020/TLST- DS, ngày 27 tháng 10 năm 2020, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 tháng 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K

Trụ sở: Số xxx, đường P, phường V, thành phố G, tỉnh K.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Đăng V – Giám đốc Phòng giao dịch Thốt Nốt. Có mặt

Địa chỉ: Số xx, Tổ 24, khu vực P, phường T, Q Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H – sinh năm 1974. Có mặt

Bà Huỳnh Thị Mộng G – sinh năm 1984. Có mặt

Cùng cư trú: Khu vực L, phườn T, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Mộng G cùng chịu trách nhiệm trả số nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K, tạm tính đến ngày 18/01/2021, gồm các khoản sau đây:

+ Nợ gốc chưa trả: 100.000.000 đồng;

+ Lãi trong hạn chưa trả: 13.322.740 đồng;

+ Lãi quá hạn chưa trả: 31.186.849 đồng;

+ Phạt chậm trả lãi: 2.362.965 đồng.

Tổng cộng: 146.872.554 đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi hai ngàn, năm trăm năm mươi bốn đồng).

Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Mộng G còn phải chịu trách nhiệm trả số nợ vay phát sinh kể từ sau ngày 18/01/2021 cho đến khi thanh toán xong hết số nợ, theo Hợp đồng tín dụng Số 449/18/HĐTD0403-3586 ngày 10/7/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K với ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Mộng G.

- Thời gian và phương thức trả nợ do Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền trong giai đoạn thi hành án.

- Trường hợp bị đơn không trả được nợ vay thì Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất Số 449/18/HĐTC-BĐS/0403-3586 ngày 10/7/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Kg với ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Mộng G, để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP K.

- Nếu sau này có phát sinh tranh chấp với bên thứ ba liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp thì các bên sẽ thương lượng hoặc sẽ khởi kiện trong vụ án khác.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Mộng G cùng chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền: 2,5% x 146.872.554 đồng = 3.671.800 đồng (ba triệu, sáu trăm bảy mươi mốt ngàn, tám trăm đồng).

Ngân hàng TMCP K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.371.000 đồng (ba triệu, ba trăm bảy mươi mốt ngàn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án Số: AA/2019/012475 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.

- Về chi phí thẩm định và định giá tài sản: Ông Nguyễn Thanh H và bà Huỳnh Thị Mộng G cùng chịu chi phí thẩm định và định giá tài sản với số tiền là 3.500.000 đồng (ba triệu, năm trăm ngàn đồng). Nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước nên bị đơn có trách nhiệm giao trả lại số tiền này cho nguyên đơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ