vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 02/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần B Địa chỉ: Tòa nhà HM town C, đường Nguyễn Thị M, Phường N, Quận Z, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng Giấm đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý & Thu hồi n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng B - Sơn Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DSKế Sách, ngày 02 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần B

Địa chỉ: Tòa nhà HM town C, đường Nguyễn Thị M, Phường N, Quận Z, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng Giấm đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý & Thu hồi nợ (Theo Quyết định số: 222/2020/UQ-PCTT ngày 12/06/2020 của Tổng Giám đốc về việc ủy quyền cho Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý & Thu hồi nợ ký đại diện Ngân hàng TMCP B. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án gồm có: Ông Huỳnh Minh P và bà Trần Thị Mỹ L; Cùng địa chỉ liên lạc: Số A, đường Trần H, Phường P, Quận N, Tp. Cần Thơ.

*Bị đơn: Bà Sơn Thị Thanh T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số K, ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất bị đơn bà Sơn Thị Thanh T thừa nhận có thiếu tiền vay của Ngân hàng TMCP B tính đến ngày 22/02/2021 còn nợ Ngân hàng với số tiền là 48.813.978 đồng (Trong đó tiền vốn là 35.205.031 đồng, tiền lãi là 13.608.947 đồng). Nhưng bà T xin trả toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng vào ngày 15/3/2021 và đồng ý thanh toán tiền lãi phát sinh cho đến khi thi hành xong các khoản nợ theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.

Địa điểm thanh toán: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Sơn Thị Thanh T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với các khoản nợ gốc kể từ ngày 23/02/2021, cho đến khi trả tất nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất mà hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng đã ký.

*Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Sơn Thị Thanh T thống nhất chịu toàn bộ án phí dân sự: 1.220.349 đồng.

+ Ngân hàng TMCP B không phải chịu và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp 1.162.000 đồng theo biên lai thu số 0008777, ngày 21/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ