vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn V Địa chỉ: Số 0X đường L, phường T, quận B, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN & PTNT VN yêu cầu bà Lê Thị G trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST- DSTriệu Sơn, ngày 28 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm b; 1.3, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2021/TLST-DSST ngày 02 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn V

Địa chỉ: Số 0X đường L, phường T, quận B, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Chức vụ tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thọ P

Chức vụ: Giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V, chi nhánh huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thế L – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V chi nhánh huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Y ( nay là thôn Z), xã V, huyện T, Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn D, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn Y ( nay là thôn Z), xã V, huyện T, Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc: Hai bên thống nhất, vợ chồng chị G, anh D nợ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V, Chi nhánh huyện T, tỉnh Thanh Hoá số tiền gốc là 31.500.000 (Ba mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).

- Về số tiền lãi: Hai bên thống nhất số tiền lãi tính đến ngày 20/7/2021 là 249.320đ (hai trăm bốn chín nghìn, ba trăm hai mươi đồng).

Trong đó: Lãi trong hạn là: 214.389đ và lãi quá hạn 34.931đ.

- Về phương án trả nợ: Hai bên thống nhất số tiền trả nợ và thời gian trả nợ hàng tháng như sau:

Vào ngày 20 hằng tháng vợ chồng chị G, anh D phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 5.000.000đ ( năm triệu đồng) + lãi cho đến khi trả nợ xong khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định cho đến ngày thi hành án xong, chị G, anh D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng.

- Về án phí: Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn V phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 396.800đ (ba trăm chín sáu nghìn, tám trăm đồng) ( làm tròn), Chị G, anh D phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 396.800đ (ba trăm chín sáu nghìn, tám trăm đồng) ( làm tròn). Số tiền tạm ứng án phí 877.000đ (tám trăm, bảy mươi bảy nghìn đồng) ngân hàng đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006202 ngày 28 tháng 06 năm 2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ đi 396.800đ. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn V số tiền 480. 000(Bốn trăm tám mươi nghìn đồng) ( làm tròn).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ