vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng G. Người đại diện theo ủy quyền: Do ông Nguyễn T - Giám đốc chi nhánh đại diện theo ủy quyền. Tại Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DSLục Ngạn, ngày 15 tháng 09 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Nhường.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Ngọc Côn; Ông Giáp Văn Phẩm.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng G.

Người đại diện theo ủy quyền: Do ông Nguyễn T - Giám đốc chi nhánh đại diện theo ủy quyền. Tại Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng G.

Ông Phạm Văn D - Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Chi nhánh đại diện theo Giấy ủy quyền số 409/NHNo-BGII-LNg ngày 28/07/2021 của ông Nguyễn T, Giám đốc Chi nhánh.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Lê Văn P, sinh năm 1973.

2. Cháu Lê Tuấn A, sinh năm 2000.

Đều địa chỉ: Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

Cháu Lê Tuấn A ủy quyền cho anh Lê Văn P đại điện tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Lê Văn P có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng G toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tính đến hết ngày 15/9/2021 là 59.630.207 đồng (Bằng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm ba mươi nghìn, hai trăm linh bẩy đồng). Trong đó dư nợ gốc là 26.600.000 đồng, tiễn lãi là 33.030.207 đồng và phải trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 16/09/2021 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201702205 ngày 8/05/2017.

Thời gian thanh toán và số tiền trả làm 2 lần cụ tể như sau:

- Lần 1: Ngày 31/12/2021 (Dương L) trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn)

- Lần 2: Ngày 30/04/2022 (Dương L) trả số tiền 29.630.207 đồng (Hai mươi chín triệu sáu trăm ba mươi nghìn hai trăm linh bẩy đồng) và còn phải trả toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 16/09/2021 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201702205 ngày 8/05/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu bên có nghĩa vụ trả nợ vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ, thì Ngân hàng có quyền được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản của bên vi phạm để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày 16/9/2021, anh Lê Văn P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201702205 ngày 8/05/2017 được ký kết giữa Ngân hàng G và chị Đỗ Thị L cho đến khi anh Lê Văn P thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay

2.2. Về án phí: Anh Lê Văn P phải chịu 1.491.000 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng G phải chịu 1.491.000 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng G đã nộp số tiền 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2019/0001799 ngày 22/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả Ngân hàng G số tiền 3.309.000 đồng (Ba triệu ba trăm linh chín nghìn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ