vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Quốc H, sinh năm 1972.

TAND tỉnh Bình Dương; VKSND huyện Bắc Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Quốc H, sinh năm 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 14 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thế Chính. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đặng Thị Thanh. 2. Bà Vũ Thị Hạnh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Quốc H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ 2, ấp X, xã T, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H1, sinh năm 1948. Địa chỉ: Tổ 10A, Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị S, sinh năm 1950. Địa chỉ: Tổ 10A, Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà 91, Tổ 5, Khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tuyên bố hợp đồng đặt cọc ký kết ngày 12/4/2018 giữa ông Nguyễn Quốc H với ông Lê Quốc H1 là vô hiệu. 2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quốc H về việc yêu cầu ông Nguyễn Quốc H1 trả số tiền 1.040.000.000 đồng (Một tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng). 2.3. Ông Nguyễn Quốc H1 có nghĩa vụ trả cho ông Lê Quốc H số tiền 660.000.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Quốc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 24.300.000 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031073 ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Ông Nguyễn Quốc H1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ