- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quỹ tín dụng yêu cầu ông B giải quyết thi hành án"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-DS | Việt Trì, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ- TỈNH PHÚ THỌ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 147/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản để thi hành án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Quỹ tín dụng nhân dân xã Thụy Vân
Địa chỉ: Thôn Ngoại, xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Lan Anh- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người liên quan:
1. Ông Lê Quốc B, sinh năm 1959
Địa chỉ: Khu 2, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
2. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1937
Địa chỉ: Khu 2, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
3. Chị Lê Thị Bích H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Khu 5, thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
4. Chị Lê Thị Thúy N, sinh năm 1974
Địa chỉ: Khu 1, thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
5. Chị Lê Bích H, sinh năm 1963
Địa chỉ: Khu 10, xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
6. Chị Lê Thị Bích H, sinh năm 1961
Địa chỉ: Khu 9, thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Xét thấy: Người yêu cầu có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số số 147/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản để thi hành án”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí Quỹ tín dụng nhân dân xã Thụy Vân đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000058 ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.
Điều 3. Người yêu cầu người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự, - VKSND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc, trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST- DS”). (3) và (12) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (5) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). (6) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4). (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (ví dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu). (11) Tùy từng trường hợp mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự. (13) Tùy từng trường hợp mà ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). (14) Trường hợp có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi “người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan”. (15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện hợp pháp của đương sự. | Lý Thị Thanh Huyền |