- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-DS | Bàu Bàng, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 122/2021/TLST-DS ngày 17/11/2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ X, ấp B, xã N, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn:
+ Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Lê Ngọc D, sinh năm 1979; địa chỉ: X, ấp Y, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Ngọc P và ông Lê Ngọc D có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị B số tiền 581.769.375đ (năm trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Ngọc P và ông Lê Ngọc D có nghĩa vụ nộp số tiền 13.635.000đ (Mười ba triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
+ Chi cục thi hành án dân sự huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương hoàn trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 12.234.300đ (mười hai triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn ba trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0008802 ngày 11/11/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bàu Bàng; - CCTHADS huyện Bàu Bàng; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Anh Duy |