- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐHG - HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 06 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Bà Phạm Thị Duyên Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 21 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa:
- Người khởi kiện: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1992
- Người bị kiện: Chị Bàn Thị N, sinh năm 1994 Cùng nơi cư trú: Thôn L, xã S, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1992
- Người bị kiện: Chị Bàn Thị N, sinh năm 1994. Cùng nơi cư trú: Thôn L, xã S, huyện Q, tỉnh Thái Bình. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Bàn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Văn P sinh ngày 04/9/2015. Anh T không yêu cầu chị Bàn Thị N cấp dưỡng cho con. Chị N có quyền đi lại thăm nom và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Bùi Văn T và chị Bàn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã S, huyện Q; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Duyên (Đã ký) |