vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-TA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 03 con chung: Chị Hồ Thị K nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Văn S, sinh ngày: 18/11/2004 và cháu Hồ Anh T, sinh ngày: 28/7/2008. Anh Hồ Văn X nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị K, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Tổ dân phố số 1, thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn X, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện P, tỉnh Q; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 03 con chung: Chị Hồ Thị K nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Văn S, sinh ngày: 18/11/2004 và cháu Hồ Anh T, sinh ngày: 28/7/2008. Anh Hồ Văn X nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Thị G, sinh ngày: 21/8/2006. Chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị K và anh Hồ Văn X tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hồ Văn X đồng ý nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Pn, tỉnh Q số tiền: 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng). Trong đó, nợ gốc: 25.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 18/4/2020).

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, chị Hồ Thị K là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Hồ Thị K được miễn nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Anh Hồ Văn X đồng ý nộp tiền án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ