- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-LĐ | Tân Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-LĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn V, năm sinh 1987; Địa chỉ: Số 496/63/1 đường D, Phường L, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H; Trụ sở: Số 10 đường S, Phường P, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Trần Văn T, năm sinh 1976; Chức danh: Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Huỳnh Văn H1, năm sinh 1978; Địa chỉ: Ấp 4 xã N, huyện I, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H có trách nhiệm thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền 38.000.000 (Ba mươi tám triệu) đồng để chấm dứt hợp đồng lao động số 018/HĐLĐ/STH-2019 ngày 01 tháng 12 năm 2019 giữa ông Đỗ Văn V và Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H.
2.2 Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được chia làm 7 (Bảy) đợt cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 25 tháng 01 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền 8.000.000 (Tám triệu) đồng.
- Đợt 2: Ngày 25 tháng 02 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
- Đợt 3: Ngày 25 tháng 3 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
- Đợt 4: Ngày 25 tháng 4 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
- Đợt 5: Ngày 25 tháng 5 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
- Đợt 6: Ngày 25 tháng 6 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
- Đợt 7: Ngày 25 tháng 7 năm 2021, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán cho ông Đỗ Văn V số tiền còn lại là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
2.3 Nếu Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì ông Đỗ Văn V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
2.4 Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.5 Án phí lao động sơ thẩm: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng Công trình H phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 570.000 (Năm trăm bảy mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |