vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S Địa chỉ: TDP N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH S; TRANH CHẤP HĐ KINH TẾ Công ty cổ phần sản xuất và thương mại đầu tư B."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-KDTMBắc Từ Liêm, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 48/2019/TLST- KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S

Địa chỉ: TDP N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông KimYong S – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Choi Shin K– Giám đốc điều hành

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1976; Địa chỉ: thôn T, xã A, huyện L, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Công ty cổ phần sản xuất và thƣơng mại đầu tƣ B.

Trụ sở: Số 37 ngõ 145/2 đường C, phường C 2, quận B, TP. Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hải Y – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đỗ Đức T, sinh năm 1977; Địa chỉ: TTK159, HVHC, phường N, quận L, Hà Nội và anh Trần Thế Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 20 ngõ 1, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận số tiền Công ty cổ phần sản xuất và thương mại đầu tư B nợ Công ty TNHH S là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).

2.2. Công ty cổ phần sản xuất và thương mại đầu tư B phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) cho Công ty TNHH S làm 3 đợt trong vòng 03 tháng, cụ thể:

- Ngày 01/8/2020 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng

- Ngày 01/9/2020 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng

- Ngày 01/10/2020 thanh toán số tiền 600.000.000 đồng

Trường hợp Công ty B không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ số tiền theo từng đợt thanh toán như trên thì Công ty S có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành buộc Công ty B phải thanh toán ngay số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).

2.3. Về án phí: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại đầu tư B phải chịu 9.000.000 án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH S phải chịu 9.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 22.710.000 đồng công ty đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2015/0003296 ngày 19/12/2019. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH S số tiền 13.710.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ