vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh D và chị N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-HNGĐ

ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Duy Đ, sinh năm 1990

ĐKHKTT: P412 – A25 phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

- Chị Hà Thị Thúy N, sinh năm 1986

Cùng trú tại: P329, tập thể Đại học X, phường D, quận C, thành phố Hà

Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy Đ và chị Hà Thị Thúy N kết hôn

trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận B, thành phố Hà Nội ngày 26/11/2012, nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đ, chị N là hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên

nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không hợp nhau, không quan tâm, chăm sóc, tôn trọng nhau, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh Đức, chị Ngọc xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận C công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Phạm Duy Đ và chị Hà Thị Thúy N có 02 con

chung là Phạm Khánh D (nam), sinh ngày: 24/8/2013 và Phạm Hà A (nữ), sinh ngày: 24/8/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: giao cháu D cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh Đ, chị N là tự

nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp qui định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Đ, chị N tự thỏa thuận,

không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ: Anh Đ, chị N xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu

cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lệ phí ly hôn: Anh Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly

hôn, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm

Duy Đ và chị Hà Thị Thúy N.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Khánh D cho anh Đ trực tiếp chăm sóc

nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Hà A cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con chung.

3. Về tài sản chung(động sản, bất động sản): Không yêu cầu Toà án giải

quyết, nên không xem xét.

4. Về nợ: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không

xem xét.

5. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Duy Đ tự

nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận anh Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003186 ngày 04/01/2020) nay được chuyển thành lệ phí.

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ