vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 29/12/2008 cho chị Mai Thị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị N và Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 27 tháng 03 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ

Căn cứ vào Điều 149, 150, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào các điều 85, 89, 90, 92, 93 và 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 117/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Mai Thị N, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Tổ 9, ấp C, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Tổ 9, ấp C, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T cùng nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và con chung nên quan hệ pháp luật thụ lý giải quyết là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”. Người yêu cầu là chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T có nơi cư trú tại tổ 9, ấp C, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu của chị N và anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C.

Về nội dung việc dân sự:

- Quan hệ hôn nhân: chị N và anh T tự nguyện tiến đến hôn nhân, đã đăng ký kết hôn và được UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 09 ngày 25/3/1997. Hôn nhân giữa hai người là hợp pháp. Sau khi kết hôn về chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và thường xuyên cã vã, anh T thường đi làm ăn xa không quan tâm đến vợ con, anh T có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã được Tòa án hòa giải để đoàn tụ nhưng cả chị N và anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thị Ph Th sinh ngày 13/12/1999 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nuôi sống bản thân và cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 29/12/2008. Thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 29/12/2008 cho chị Mai Thị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

Tạm thời không buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn T.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu nên không xem xét.

- Về lệ phí: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp lệ phí sơ thẩm mỗi người là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 29/12/2008 cho chị Mai Thị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Tạm thời không buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn T.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo đảm cho đến khi con trưởng thành và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có đương sự nào có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có, nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp lệ phí sơ thẩm mỗi người 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001910 ngày 04/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đồng Nai. Chị N và anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ