- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Công L (Mai Công D) + Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Công L (Mai Công D) và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST- HNGĐ | Mộc Châu, ngày 14 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Công L (Mai Công D), sinh năm 1970. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn Nông Trường M, huyện M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn Nông Trường M, huyện M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Công L (Mai Công D) và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Mai Công S, sinh ngày 16/3/1998 và cháu Mai Công L, sinh ngày 01/01/2002. Các con đều đã trưởng thành, có khả năng lao động. b. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận phân chia và không đề nghị Tòa án giải quyết. c. Về vay nợ chung: Không có. d. Về án phí: Anh Mai Công L (Mai Công D) tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Mai Công L (Mai Công D) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003555 ngày 17 tháng 12 năm 2019. Anh Mai Công L (Mai Công D) được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - UBND xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Trung Kiên |