- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và Chị Uông Thị X. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 26 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn TT, xã PC, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Uông Thị X, sinh năm 1989. HKTT: Thôn TT, xã PC, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở: Thôn X ND, xã ĐD, huyện VL, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Xuân P, sinh ngày 29/02/2016. HKTT: Thôn TT, xã PC, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu Phúc: Anh Nguyễn Xuân H và Chị Uông Thị X - Là bố mẹ đẻ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và Chị Uông Thị X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân H và Chị Uông Thị X thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Uông Thị X nhận trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Xuân P, sinh ngày 29/02/2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị X và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Kể từ ngày chị X có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh H không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. * Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Xuân H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng bằng 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001038 ngày 19/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Anh H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp H; - UBND xã PC ( Đăng ký số 30 ngày 21/7/2015) - Chi cục THADS Tp H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |