- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thanh Q- Nguyễn Thị Quỳnh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 704/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh B i Thanh Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: 11/7/73 P, thành phố H, tỉnh Th a Thiên Huế
2. Chị Nguyễn Thị Qu nh D, sinh năm 1993; Địa chỉ: 05 B, phường , thành phố H, tỉnh Th a Thiên Huế
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh B i Thanh Q và chị Nguyễn Thị Qu nh D đã thật sự tr m trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh B i Thanh Q và chị Nguyễn Thị Qu nh D thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh B i Thanh Q và chị Nguyễn Thị Q Diễm xác nhận không có, không yêu c u Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh B i Thanh Q và chị Nguyễn Thị Qu nh D mỗi người phải chịu 150 000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng lệ phí 300 000 đồng mà anh Q và chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008999 ngày 20 tháng 12 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Huế Anh Q và chị D đã nộp đủ, nay không phải nộp
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND phường Ph Nhuận, TP.Huế (ĐKKH số 20 ngày 21.4.2016); - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | Trương Thị Đào Vi |