vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L T O và anh N Q Q. 2.

Tình cảm: Chị L T O và anh N Q Q thỏa thuận ly hôn; Con chung: Chị O và anh Q thỏa thuận: Giao cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ng Th D sinh ngày 12/3/2009 cho đến khi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Q cho đến khi chị O có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L T O và anh N Q Q. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ
Tương Dương, ngày 26 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị L T O; Sinh năm 1977; Địa chỉ: Khối H T, thị trấn H B (nay là thị trấn T G), huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An; Bị đơn: Anh N Q Q; Sinh năm 1977; Địa chỉ: Xóm X , xã N P, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An; Địa chỉ nơi làm việc: Trường tiểu học xã Nh M, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L T O và anh N Q Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tình cảm: Chị L T O và anh N Q Q thỏa thuận ly hôn;

- Con chung: Chị O và anh Q thỏa thuận: Giao cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ng Th D sinh ngày 12/3/2009 cho đến khi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Q cho đến khi chị O có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Ngoài ra chị O và anh Q có một con chung là Ng Th T sinh ngày 15/9/1998 nay đã đủ 18 tuổi, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và nhược điểm thể chất, tâm thần, tự lao động nuôi sống bản thân nên chị O, anh Q không yêu cầu Toà án xem xét.

- Tài sản chung, nợ chung: Chị O, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Chị O và anh Q thỏa thuận chị O chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0000517 ngày 17 tháng 12 năm 2019, trả lại cho chị O số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ