- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Quỳnh N, sinh năm 1991 và anh Phạm Xuân P, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Quỳnh N, sinh năm 1991; HKTT: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên;
Bị đơn: Anh Phạm Xuân P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Quỳnh N, sinh năm 1991 và anh Phạm Xuân P, sinh năm 1986.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị Huỳnh Thị Quỳnh N và anh Phạm Xuân P có 02 con chung tên là Phạm Huỳnh Tấn Ph, sinh ngày 21/3/2012 và Phạm Huỳnh Gia L, sinh ngày 21/4/2015. Hiện nay cháu Ph đang sống với anh P, cháu L đang sống với chị N. Ly hôn, chị N và anh P thống nhất giao cháu Phạm Huỳnh Tấn Ph cho anh P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Phạm Huỳnh Gia L cho chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Quỳnh N và anh Phạm Xuân P thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Quỳnh N và anh Phạm Xuân P xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng không có nợ cá nhân, cơ quan tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Huỳnh Thị Quỳnh N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0013613 ngày 17/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS H. P; - Các đương sự; - UBND xã H, H.P (Số 10, quyển số 01/2009) - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Tân Sang |