- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Đình D"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST - HNGĐ | Lương Tài, ngày 28 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST – HNGĐ, ngày 06/02/2020 giữa:
*.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, SN 1981.
*. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D, SN 1968.
Đều cư trú: Thôn Tr, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/02/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình D.
*. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình D: Giao cho chị Nguyễn Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Hồng Ph, sinh ngày 13/11/2014. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết.
*. Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình D: Chị L phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai số: 0001503 ngày 06/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số: 0001503 ngày 06/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lương Tài; - UBND Xã Trừng Xá; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Nguyễn Văn Nam |